Home Blog

Tinh dầu tràm trà là thảo dược gì?

0

Tinh dầu tràm trà dùng để làm gì?

Tinh dầu tràm trà được chiết xuất từ lá của cây trà chủ yếu dùng để điều trị các bệnh lý như:

  • Nhiễm trùng như mụn trứng cá;
  • Nhiễm nấm móng (nấm mốc da);
  • Chấy, ghẻ;
  • Giun gai;
  • Thuốc khử trùng ngoài da cho vết cắt và vết trầy xước, bỏng, côn trùng cắn và ong đốt, bỏng, nhiễm khuẩn âm đạo, tái phát herpes, đau răng;
  • Nhiễm trùng miệng và mũi, đau họng;
  • Nhiễm trùng tai như viêm tai giữa và viêm tai ngoài;
  • Ho, tắc nghẽn phế quản và viêm phổi nếu bạn cho tinh dầu tràm trà vào nước tắm.

Tinh dầu tràm trà có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ, nhà thảo dược để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của tinh dầu tràm trà là gì?

Các chất trong tinh dầu tràm trà có thể giết chết vi khuẩn, nấm và giảm phản ứng dị ứng da. Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thông thường cho tinh dầu tràm trà là gì?

Người lớn:

Đối với nấm móng: bạn thoa tinh dầu tràm trà nguyên chất 100% 2 lần/ngày trong 6 tháng.

Đối với nấm da chân ở vận động viên: bạn thoa tinh dầu tràm trà 25% hoặc 50% 2 lần/ngày trong 1 tháng. Bạn cũng có thể thoa kem tinh dầu tràm trà 10% 2 lần/ngày trong 1 tháng.

Đối với mụn trứng cá: bạn thoa gel tinh dầu tràm trà 5%  hàng ngày.

Trẻ em:

Đối với nhiễm trùng mắt: bạn rửa mí mắt trẻ bằng tinh dầu tràm trà 50% hoặc mát xa mí mắt với thuốc mỡ cây trà 5%, áp dụng trong 4-6 tuần.

Đối với các bệnh nhiễm trùng da: bạn thoa tinh dầu tràm trà hoặc có thể hòa thêm với một giọt khoảng 0,004ml iốt 2 lần/ngày lên các vết thương trong 30 ngày hoặc cho đến khi các vết thương lành lại.

Đối với mụn cóc do virus: bạn thoa tinh dầu tràm trà lên mụn cóc 1 lần/ngày trong 12 ngày.

Liều dùng của tinh dầu tràm trà có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của tinh dầu tràm trà là gì?

Tinh dầu tràm trà có ở dạng bào chế:

  • Xà phòng, dầu gội đầu và kem đánh răng;
  • Tinh dầu;
  • Dung dịch;
  • Gel.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng tinh dầu tràm trà?

Tinh dầu tràm trà có thể gây ra:

  • Kích ứng và sưng da;
  • Ở người bị mụn trứng cá, đôi khi có thể làm khô da, ngứa, châm chích, nóng và đỏ;
  • Ở trẻ trai phát triển vú không bình thường (gynecomastia);
  • Lú lẫn, đi không vững, mất thăng bằng, phát ban và hôn mê.

Đây chưa phải là tất cả các tác dụng phụ của thảo dược này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng tinh dầu tràm trà bạn nên lưu ý những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của tinh dầu tràm trà hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.

Những quy định cho tinh dầu tràm trà ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng tinh dầu tràm trà với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của tinh dầu tràm trà như thế nào?

Trẻ em:

Tinh dầu tràm trà an toàn khi sử dụng ở trẻ em. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nhi khoa trước khi sử dụng Tinh dầu tràm trà.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Tinh dầu tràm trà có thể an toàn khi dùng cho da. Tuy nhiên, nó không an toàn nếu uống bằng miệng vì gây độc hại.

Tương tác

Tinh dầu tràm trà có thể tương tác với những yếu tố nào?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn hãy tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng tinh dầu tràm trà.

Ngải cứu là thảo dược gì?

0

Ngải cứu dùng để làm gì?

Ngải cứu có thể chống lại một số dòng tế bào ung thư đã được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu ở động vật. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng vẫn còn thiếu để hỗ trợ sử dụng ngải cứu trong điều trị ung thư hoặc dự phòng.

Ngải cứu có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của ngải cứu là gì?

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Các hóa chất trong ngải cứu có thể gây kích thích tử cung.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của ngải cứu là gì?

Liều dùng của ngải cứu có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Ngải cứu có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ngải cứu?

Dị ứng: ngải cứu có thể gây phản ứng dị ứng ở những người dị ứng với họ thực vật Asteraceae / Compositae. Các thành viên của họ thực vật Asteraceae bao gồm ragweed, hoa cúc và nhiều loại thảo mộc khác.

Ngải cứu cũng có thể gây phản ứng dị ứng ở những người bị dị ứng với cỏ bạch dương, cần tây hoặc cà rốt.

Cũng có một số mối quan tâm rằng ngải cứu có thể gây phản ứng dị ứng ở những người bị dị ứng với mù tạt trắng, mật ong, sữa ong chúa, hazelnut, ô liu, cao su, đào, kiwi, hạt Micronesian gọi là Nangai và các cây khác từ chi Artemisia.

Phấn hoa ngải cứu có thể gây phản ứng ở những người dị ứng với thuốc lá.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng ngải cứu bạn nên biết những gì?

 

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây ngải cứu hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng ngải cứu với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của ngải cứu như thế nào?

Mang thai và cho con bú

Ngải cứu không an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Ngải cứu có thể gây sẩy thai vì nó có thể gây ra kinh nguyệt và co bóp tử cung.

Tương tác

Ngải cứu có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng ngải cứu.

Cam thảo là thảo dược gì?

0

Cam thảo dùng để làm gì?

Cam thảo là một loại thảo dược có chứa axit glycyrrhizic, có thể gây ra biến chứng khi dùng với số lượng lớn. Với vai trò dược chất, cam thảo thường được sử dụng điều trị các vấn đề đường tiêu hóa bao gồm loét dạ dày, ợ nóng, đau bụng và viêm niêm mạc dạ dày (viêm dạ dày mạn tính), đau cổ họng, viêm phế quản, ho và nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus, các triệu chứng mãn kinh, loãng xương, viêm khớp mạn tính, lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn gan, sốt rét, lao phổi, kali cao trong máu, ngộ độc thực phẩm, hội chứng mệt mỏi mạn tính, áp xe, phục hồi sau phẫu thuật, phát ban, cholesterol cao.

Cam thảo còn có khả năng làm giảm dầu trong tóc, điều trị ngứa ngáy, viêm da, chàm, chảy máu, lở loét, bệnh vẩy nến, giảm cân hoặc tình trạng da bị đốm nám.

Khi dùng để tiêm tĩnh mạch, cam thảo thường có tác dụng điều trị viêm gan B và viêm gan C, loét miệng ở người bị viêm gan C.

Cơ chế hoạt động của cam thảo là gì?

Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng cam thảo có chứa một số chất có thể làm giảm sưng, giảm ho và tăng lượng các chất trong cơ thể có tác dụng chữa lành vết loét.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của cam thảo là gì?

Liều dùng thông thường đối với chứng kích ứng dạ dày:

Bạn dùng 1ml sản phẩm có chứa cam thảo, kế sữa, lá bạc hà, hoa cúc Đức, caraway, celandine, bạch chỉ, chanh, dùng 3 lần mỗi ngày trong 4 tuần.

Ngoài ra, bạn có thể dùng 1ml sản phẩm khác có chứa cam thảo, kế sữa, lá bạc hà, hoa cúc Đức, caraway, celandine, bạch chỉ và tinh dầu chanh (STW-5-S, Steigerwald Arzneimittelwerk GmbH), dùng 3 lần mỗi ngày trong 4 tuần .

Một cách dùng khác là bạn dùng 1ml sản phẩm có chứa cây thập tự, hoa cúc Đức, bạc hà, caraway, cam thảo và chanh (STW 5-II, Steigerwald Arzneimittelwerk GmbH), dùng 3 lần mỗi ngày trong 12 tuần.

Liều dùng thông thường để phục hồi sau giải phẫu:

Bạn uống thuốc Sualin® có chứa 97 mg cam thảo 30 phút trước khi được gây tê.

Bác sĩ sẽ cho bạn sử dụng 30ml chất lỏng chứa 0,5g cam thảo trong ít nhất 1 phút trước 5 phút trước khi đặt ống thở.

Liều dùng thông thường đối với ngứa và viêm da (chàm):

Bạn dùng các sản phẩm gel có chứa 1% hoặc 2% rễ cam thảo 3 lần mỗi ngày trong 2 tuần.

Liều dùng của cam thảo có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của cam thảo là gì?

Cam thảo được bào chế dưới dạng gel và viên nang.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cam thảo?

Mặc dù cam thảo có thể an toàn trong hầu hết trường hợp nhưng việc tiêu thụ cam thảo hàng ngày trong vài tuần hoặc lâu hơn có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như tăng huyết áp, nồng độ kali thấp, suy nhược, tê liệt và thỉnh thoảng gây tổn thương não ở người khỏe mạnh.

Các tác dụng phụ khác khi sử dụng cam thảo bao gồm mệt mỏi, mất kinh nguyệt ở phụ nữ, nhức đầu, giữ nước và natri, giảm khả năng quan hệ tình dục và chức năng ở nam giới.

Những người sử dụng thuốc lá nhai có vị cam thảo dễ mắc chứng cao huyết áp và các phản ứng phụ nghiêm trọng khác.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng cam thảo bạn nên lưu ý những gì?

Bạn nên báo cho bác sĩ bất kỳ loại thuốc hoặc thảo dược nào bạn đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng cam thảo.

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, thầy thuốc nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc hoặc thảo dược nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của cam thảo hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo dược khác;
  • Bạn đã hoặc đang mắc bất kỳ bệnh lý, rối loạn hoặc tình trạng sức khoẻ nào khác;
  • Bạn dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng cam thảo với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của cam thảo như thế nào?

Cam thảo an toàn khi bạn uống với lượng vừa đủ có trong thực phẩm hoặc lượng lớn hơn cho mục đích y khoa hay dùng ngoài da trong thời gian ngắn.

Cam thảo không an toàn khi uống  lâu hơn 4 tuần hoặc với liều lượng nhỏ hơn trong thời gian dài.

Tương tác

Cam thảo có thể tương tác với những yếu tố nào?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng Cam Thảo.

Một số loại thuốc có thể có tương tác với cam thảo khi uống chung bao gồm:

  • Warfarin (Coumadin®);
  • Digoxin (Lanoxin®);
  • Estrogen (Premarin®), ethinyl estradiol, estradiol;
  • Axit ethacrynic (Edecrin®);
  • Furosemide (Lasix®);
  • Các loại thuốc chuyển hóa bởi gan, các chất nền Cytochrome P450 2B6 (CYP2B6), như ketamine (Ketalar®), phenobarbital, orphenadrine (Norflex®), secobarbital (Seconal®), dexamethasone (Decadron®);
  • Thuốc chuyển hóa bởi gan Cytochrome P450 2C9 (CYP2C9) chất nền, chẳng hạn như celecoxib (Celebrex®), diclofenac (Voltaren®), fluvastatin (Lescol®), glipizide (Glucotrol®), ibuprofen (Advil®, Motrin®), irbesartan (Avapro®) , losartan (Cozaa®r), phenytoin (Dilantin®), piroxicam (Feldene®), tamoxifen (Nolvadex®), tolbutamide (Tolinase®), torsemide (Demadex®);
  • Thuốc chuyển hóa bởi gan Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) chất nền, chẳng hạn như lovastatin (Mevacor®), ketoconazol (NIZORAL®), itraconazole (Sporanox®), fexofenadine (Allegra®), triazolam (Halcion®);
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc hạ huyết áp), chẳng hạn như captopril (Capoten®), enalapril (Vasotec®), losartan (Cozaar®), valsartan (Diovan®), diltiazem (Cardizem®), amlodipine (Norvasc®), hydrochlorothiazide (HydroDIURIL®), furosemide (Lasix®);
  • Thuốc trị viêm (Corticosteroid) như dexamethasone (Decadron®), hydrocortisone (Cortef®), methylprednisolone (Medrol®), prednisone (Deltasone®);
  • Thuốc lợi tiểu chlorothiazide (Diuril®), chlorthalidone (Thalitone®), furosemide (Lasix®), hydrochlorothiazide (HCTZ®, HydroDIURI®L, Microzide®).

Cam thảo có thể tương tác đến một số tình trạng sức khoẻ, bao gồm:

  • Bệnh tim;
  • Các điều kiện sức khoẻ nhạy cảm với hormone như ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng, lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung;
  • Tăng huyết áp;
  • Các vấn đề cơ bắp gây ra bởi các vấn đề thần kinh (trương lực cơ yếu);
  • Nồng độ kali thấp trong máu (hạ kali máu);
  • Bệnh thận;
  • Các vấn đề giới tính ở nam giới.
  • Phẫu thuật. Bạn nên ngưng dùng cam thảo ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Đinh hương là gì?

0

Đinh hương dùng để làm gì?

Đinh hương dùng để chữa khó chịu dạ dày và giúp long đờm. Dầu đinh hương được sử dụng cho bệnh tiêu chảy, thoát vị và chữa hơi thở hôi. Hoa và dầu cây đinh hương có khả năng chữa chứng ợ hơi, buồn nôn và nôn mửa.

Đinh hương có thể dùng để bôi lên nướu răng để trị đau răng, giúp giảm đau khi làm răng. Vị thuốc có thể dùng lên da và niêm mạc miệng để giảm đau miệng và viêm họng. Khi dùng chung với các loại thuốc khác, đinh hương được dùng để chữa xuất tinh sớm.

Đinh hương được sử dụng trong kem đánh răng, xà phòng, mỹ phẩm, nước hoa và thuốc lá.

Cơ chế hoạt động của đinh hương là gì?

Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy đinh hương có chất ức chế prostaglandin tổng hợp, cydooxygenase và lipoxygenase. Eugenol, một trong những thành phần hóa học của cây đinh hương, có khả năng gây tê, kháng khuẩn.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của đinh hương là gì?

Liều dùng đinh hương sẽ tùy thuộc vào dạng bào chế và cách dùng thuốc của bạn:

Chiết xuất tinh dầu đinh hường được dùng ở mức 120-300 mg hoặc bôi ngoài da từ 1-5 giọt.

Rượu thuốc đinh hương dùng để uống khoảng 5-30 giọt pha loãng với nước (tỷ lệ 1 tinh dầu: 3 nước) hoặc dùng rượu thuốc 15% cồn để bôi ngoài da.

Liều dùng của đinh hương có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Đinh hương có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của đinh hương là gì?

Đinh hương có những dạng bào chế như:

  • Thành phần trong thuốc lá và nước súc miệng;
  • Tinh dầu;
  • Rượu thuốc.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng đinh hương?

Đinh hương có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Trầm cảm, co giật;
  • Kích thích mô, gây tổn thương đường hô hấp;
  • Gây đông máu trong mạch máu;
  • Kích ứng da;
  • Co thắt phế quản, phù phổi.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.

Điều cần thận trọng

Trước khi dùng đinh hương bạn nên biết những gì?

Lưu trữ thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nhiệt độ và độ ẩm.

Bạn nên pha loãng tinh dầu khi sử dụng.

Những quy định cho đinh hương ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng đinh hương nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của đinh hương như thế nào?

Không dùng thuốc cho trẻ em hoặc phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Đinh hương có thể tương tác với những gì?

Thuốc có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng đinh hương.

Các thuốc làm chậm quá trình đông máu có thể tương tác với cây đinh hương.

 

Dị ứng thực phẩm là bệnh gì?

0
Dị ứng thực phẩm là phản ứng của hệ miễn dịch xảy ra ngay sau khi ăn một loại thức ăn nhất định. Ngay cả một lượng nhỏ thức ăn gây dị ứng cũng có thể tạo ra các dấu hiệu và triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, phát ban hoặc sưng đường hô hấp. Ở một số người, dị ứng thực phẩm có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí là sốc phản vệ.

Dị ứng thực phẩm ảnh hưởng tới khoảng 6-8% tổng số trẻ dưới 3 tuổi và hơn 3% tổng số người lớn. Không có thuốc nào chữa bệnh này, nhưng một số trẻ em sẽ tự hết bệnh khi lớn lên.

Dị ứng thực phẩm rất dễ bị nhầm với tình trạng không dung nạp thức ăn, cũng tạo sự khó chịu với người bệnh. Không dung nạp thức ăn là tình trạng sức khỏe ít nghiêm trọng, không liên quan đến hệ thống miễn dịch.

Triệu chứng thường gặp

 Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh dị ứng thực phẩm là gì?

Một số người bị dị ứng với một loại thực phẩm đặc biệt có thể gây khó chịu nhưng không nghiêm trọng. Tuy nhiên, đối với người khác, phản ứng dị ứng thức ăn có thể gây nguy hiểm và thậm chí đe dọa tính mạng. Các triệu chứng dị ứng thức ăn thường phát triển trong vòng vài phút đến hai giờ sau khi ăn các thực phẩm gây dị ứng.

Các dấu hiệu dị ứng thực phẩm phổ biến nhất bao gồm:

  • Ngứa ran hoặc ngứa trong miệng;
  • Phát ban, ngứa hoặc eczema;
  • Sưng môi, mặt, lưỡi và cổ họng hoặc các bộ phận khác của cơ thể;
  • Thở khò khè, nghẹt mũi hoặc khó thở;
  • Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn mửa;
  • Chóng mặt, choáng váng hoặc ngất xỉu;

Ở một số người, dị ứng thực phẩm có thể dẫn đến sốc phản vệ, điều này có thể gây ra dấu hiệu và các triệu chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng, bao gồm:

  • Đường hô hấp bị thu hẹp và thắt lại;
  • Sưng cổ họng hoặc cảm giác có khối u trong cổ họng, gây khó khăn khi thở;
  • Sốc với mức giảm huyết áp nghiêm trọng;
  • Mạch nhanh;
  • Chóng mặt, choáng hoặc bất tỉnh.

Đối với sốc phản vệ, bạn cần phải được điều trị khẩn cấp, nếu không có thể bị hôn mê hoặc thậm chí tử vong.

Tập thể dục gây ra dị ứng thực phẩm

Một số người bị dị ứng với một số loại thực phẩm khi kết hợp với tập thể dục. Ăn các loại thực phẩm nhất định có thể làm bạn cảm thấy ngứa và đầu óc quay cuồng ngay sau khi bạn bắt đầu tập thể dục. Trong trường hợp nghiêm trọng, dị ứng thực phẩm do tập luyện có thể gây ra các phản ứng như phát ban hoặc sốc phản vệ. Do đó, bạn không nên ăn trước khi tập thể dục trong khoảng một vài giờ và tránh các loại thực phẩm nhất định để giúp ngăn chặn vấn đề này.

Hội chứng dị ứng phấn hoa, thực phẩm

Ở nhiều người mắc chứng sốt cỏ khô, trái cây tươi, rau quả, các loại hạt và gia vị nhất định có thể bị dị ứng và cảm thấy ngứa râm ran ở trong miệng. Ở một số người, hội chứng dị ứng phấn hoa, thực phẩm – đôi khi được gọi là hội chứng dị ứng đường uống – có thể gây sưng cổ họng hoặc thậm chí sốc phản vệ. Vì vậy, bạn cần nấu chín rau quả để giúp phòng ngừa tình trạng này. Trái cây và rau nấu chín thường không gây ra triệu chứng phản ứng chéo dị ứng miệng.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Bạn nên đến khám bác sĩ nếu nằm trong những trường hợp sau đây:

  • Đường hô hấp bị thắt lại gây khó khăn khi thở’
  • Sốc với mức giảm huyết áp nghiêm trọng;
  • Mạch nhanh;
  • Chóng mặt hoặc đầu lâng lâng.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nào gây ra bệnh dị ứng thực phẩm?

Khi bạn bị dị ứng thực phẩm, hệ thống miễn dịch sẽ xác định nhầm một loại thực phẩm cụ thể hoặc chất có trong thực phẩm như là tác nhân gây hại. Lúc này, hệ thống miễn dịch sinh ra các tế bào để giải phóng các kháng thể được gọi là kháng thể immunoglobulin E (IgE) để trung hòa các thực phẩm gây dị ứng hay tác nhân thực phẩm (các chất gây dị ứng). Lần sau, ngay cả khi bạn ăn một lượng nhỏ loại thực phẩm đó, các kháng thể IgE sẽ cảm nhận và tín hiệu đến hệ thống miễn dịch để tạo ra histamine, cũng như các hóa chất khác, vào máu.

Những hóa chất này gây ra một loạt các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng, bao gồm chảy mũi, ngứa mắt, cổ họng khô, phát ban và nổi mề đay, buồn nôn, tiêu chảy, thở nhọc và thậm chí là sốc phản vệ.

Phần lớn các bệnh dị ứng thực phẩm được kích hoạt bởi một số protein có trong:

  • Động vật có vỏ như tôm, tôm hùm và cua;
  • Đậu phộng;
  • Các loại hạt cây, như quả óc chó và quả hồ đào;
  • Cá;
  • Trứng.

Ở trẻ em, các protein có trong thực phẩm sau gây ra dị ứng như:

  • Trứng;
  • Sữa;
  • Đậu phộng;
  • Hạt cây;
  • Lúa mì.

Một số phản ứng với thức ăn gây ra các triệu chứng tương tự như dị ứng thực phẩm. Tùy thuộc vào loại dung nạp thức ăn, bạn có thể ăn một lượng nhỏ thức ăn có vấn đề mà không có phản ứng nào. Ngược lại, nếu bạn bị dị ứng thức ăn, thậm chí một lượng nhỏ thức ăn có thể gây ra dị ứng.

Không dung nạp thực phẩm có thể gồm các dấu hiệu và triệu chứng giống như dị ứng thực phẩm, chẳng hạn như buồn nôn, nôn, chuột rút và tiêu chảy. Do đó, mọi người có thể nhầm lẫn giữa hai tình trạng sức khỏe này.

Một trong những khía cạnh khó khăn trong việc chẩn đoán không dung nạp thực phẩm là vài người nhạy cảm không phải với bản thân thực phẩm mà là liên quan đến chất hay thành phần được sử dụng trong việc chế biến thức ăn.

Những nguyên nhân phổ biến có thể gây ra các triệu chứng giống với dị ứng thực phẩm bao gồm:

  • Cơ thể thiếu một loại enzyme cần thiết để tiêu hóa hết thức ăn. Nếu bạn không có đủ lượng enzyme cần thiết để tiêu hóa lượng thức ăn nhất định sẽ mắc các triệu chứng bệnh, ví dụ như lượng enzyme lactase không đủ, sẽ làm giảm khả năng tiêu hóa lactose, các loại đường chính trong các sản phẩm từ sữa. Không dung nạp lactose có thể gây đầy bụng, chuột rút, tiêu chảy và đầy hơi;
  • Ngộ độc thực phẩm. Đôi khi, ngộ độc thực phẩm sẽ có triệu chứng giống với dị ứng. Vi khuẩn trong các món cá ngừ và cá khác đã hư cũng có thể làm cho các độc tố gây ra các phản ứng có hại;
  • Nhạy cảm với các chất phụ gia thực phẩm. Một số người có phản ứng tiêu hóa và những triệu chứng khác sau khi ăn phụ gia thực phẩm nhất định, ví dụ như phụ gia sulfite dùng để bảo quản trái cây sấy khô, đồ hộp và rượu có thể gây hen suyễn ở những người nhạy cảm. Phụ gia thực phẩm khác có thể kích hoạt các phản ứng nặng bao gồm bột ngọt (MSG), chất làm ngọt nhân tạo và chất tạo màu thực phẩm;
  • Nhiễm histamine. Một số loài cá như cá ngừ hay cá thu, nếu không được làm lạnh đúng cách sẽ chứa lượng lớn các vi khuẩn mang hàm lượng histamine gây kích hoạt các triệu chứng tương tự như những người dị ứng thực phẩm. Tình trạng này gọi là ngộ độc histamine hoặc ngộ độc scombroid;
  • Bệnh Celiac. Bệnh loét dạ dày đôi khi được gọi là dị ứng gluten, nhưng tình trạng này không phải là dị ứng thực phẩm. Giống như dị ứng thức ăn, bệnh không liên quan đến phản ứng của hệ miễn dịch, nhưng lại là một phản ứng phức tạp hơn của hệ miễn dịch so với dị ứng thực phẩm đơn giản. Tình trạng tiêu hóa mạn tính này xuất hiện khi bạn ăn gluten, một loại protein trong bánh mì, mì, bánh quy và nhiều loại thực phẩm khác có chứa lúa mì, lúa mạch và lúa mạch đen. Nếu bạn mắc bệnh Celiac và ăn thực phẩm có chứa gluten, phản ứng miễn dịch sẽ xảy ra và gây thiệt hại cho bề mặt ruột non, dẫn đến mất khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng nhất định.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường mắc phải bệnh dị ứng thực phẩm?

Dị ứng thực phẩm là tình trạng rất phổ biến và có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi. Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh dị ứng thực phẩm?

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải dị ứng thực phẩm, chẳng hạn như:

  • Bệnh sử gia đình: bạn có nguy cơ cao mắc bệnh dị ứng thực phẩm nếu trong gia đình có người bị hen suyễn, chàm, phát ban hoặc dị ứng như sốt cỏ khô;
  • Từng bị dị ứng thực phẩm: trẻ khi lớn lên có thể không bị dị ứng thức ăn, nhưng trong một số trường hợp, bệnh có thể tái phát;
  • Các dị ứng khác: nếu đã bị dị ứng với một loại thức ăn, bạn sẽ có nguy cơ cao mắc các dị ứng khác. Tương tự, nếu bạn mắc các dị ứng như sốt cỏ khô hoặc eczema thì sẽ có nguy cơ rất cao bị dị ứng thực phẩm;
  • Tuổi tác: dị ứng thức ăn phổ biến nhất ở trẻ em, đặc biệt với trẻ mới biết đi và trẻ sơ sinh. Khi lớn lên, hệ thống tiêu hóa của trẻ hoàn thiện và cơ thể ít có khả năng hấp thụ thức ăn hoặc thực phẩm có thành phần kích hoạt dị ứng. May mắn thay, trẻ thường hay bị dị ứng với sữa, đậu nành, lúa mì và trứng. Tuy nhiên, dị ứng nghiêm trọng, dị ứng với các loại hạt và động vật có vỏ sẽ theo bé suốt đời;
  • Bệnh hen suyễn: dị ứng thức ăn thường đi kèm với hen suyễn. Khi hai bệnh này xuất hiện cùng nhau, triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển phản ứng sốc phản vệ bao gồm:

  • Bệnh sử về hen suyễn;
  • Thiếu niên hoặc trẻ em;
  • Chờ đợi một khoảng thời gian để sử dụng epinephrine điều trị các triệu chứng dị ứng thực phẩm;
  • Không có phát ban hoặc các triệu chứng da khác.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế, vậy nên tốt nhất là bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh dị ứng thực phẩm?

Bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm để xác định bạn bị dị ứng thực phẩm các bệnh có triệu chứng giống với dị ứng, bao gồm:

  • Mô tả các triệu chứng: bạn cần nói với bác sĩ về bệnh sử các triệu chứng – những loại thực phẩm và số lượng khi dùng – cho dù bạn có bệnh sử gia đình về dị ứng thức ăn hoặc dị ứng khác;
  • Kiểm tra thể chất: bác sĩ sẽ kiểm tra cẩn thận sức khỏe của bạn để xác định hoặc loại trừ các vấn đề khác;
  • Nhật ký thực phẩm: bác sĩ có thể yêu cầu bạn viết nhật ký thực phẩm về thói quen ăn uống, triệu chứng và thuốc để xác định các vấn đề;
  • Kiểm tra da: bạn có thể được chích da để xác định phản ứng của bạn với một món ăn đặc biệt. Trong thử nghiệm này, bác sĩ sẽ đặt thức ăn nghi ngờ gây dị ứng trên da cánh tay hoặc lưng. Sau đó, bác sĩ sẽ dùng kim chích để một lượng nhỏ chất đi vào trong da. Nếu dị ứng với chất đặc biệt đang được thử nghiệm, bạn sẽ phát triển một vết sưng tấy hoặc có phản ứng. Tuy nhiên, bạn hãy nhớ rằng phản ứng tích cực trong thử nghiệm vẫn không đủ để xác nhận mình có bị dị ứng thực phẩm hay không;
  • Chế độ ăn uống phù hợp: bạn có thể được yêu cầu loại bỏ các loại thực phẩm nghi ngờ gây dị ứng trong một hoặc hai tuần và sau đó thêm các loại thực phẩm này trở lại vào chế độ ăn uống. Quá trình này có thể giúp bác sĩ biết những thực phẩm nào gây ra triệu chứng. Tuy nhiên, đây không phải là một phương pháp rõ ràng;
  • Yếu tố tâm lý và yếu tố vật lý: nếu bạn nghĩ rằng mình đang nhạy cảm với thức ăn, một phản ứng có thể được kích hoạt mà có thể không có dị ứng. Nếu bạn đã có một phản ứng nghiêm trọng với thức ăn trong quá khứ, phương pháp này có thể không an toàn;
  • Xét nghiệm máu: phương pháp này có thể đo lường phản ứng của hệ miễn dịch bằng cách kiểm tra lượng kháng thể immunoglobulin E (IgE). Đối với thử nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy một mẫu máu đem đi xét nghiệm. Tuy nhiên, các xét nghiệm máu thường không chính xác;
  • Thử nghiệm một số thực phẩm: trong phương pháp này, bạn sẽ được cấp một lượng nhỏ các thực phẩm nghi ngờ và số lượng ngày càng tăng dần. Nếu không có phản ứng trong quá trình thử nghiệm này, bạn có thể ăn các thực phẩm này trong chế độ ăn uống.

Những phương pháp nào dùng để điều trị dị ứng thực phẩm?

Cách duy nhất để phòng ngừa dị ứng là tránh các loại thực phẩm gây ra các dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

Đối với phản ứng dị ứng nhẹ, thuốc không kê toa hoặc thuống kháng histamin có thể giúp giảm các triệu chứng. Những loại thuốc này có thể dùng sau khi tiếp xúc với thực phẩm gây dị ứng để giúp giảm ngứa hoặc phát ban. Tuy nhiên, thuốc kháng histamin không dùng cho phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

Đối với phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bạn có thể cần tiêm khẩn cấp epinephrine và đi cấp cứu. Nhiều người bị dị ứng phải được điều trị với autoinjector epinephrine (EpiPen, Twinject, Auvi-Q). Thiết bị này là sự kết hợp giữa ống tiêm và kim giấu tiêm một liều duy nhất của thuốc khi ép vào đùi.

Nếu bác sĩ đã kê đơn autoinjector epinephrine, hãy chắc chắn rằng bạn biết làm thế nào để sử dụng autoinjector. Ngoài ra, những người gần gũi nhất với bạn phải biết làm thế nào để quản lý thuốc – nếu trong trường hợp sốc phản vệ khẩn cấp, họ có thể cứu sống bạn. Bên cạnh đó, bạn cần mang theo thiết bị này bên mình mọi lúc, đây có thể là một ý tưởng hay để giữ thêm một autoinjector trong xe hoặc tại bàn làm việc.

Bạn cần chắc chắn thay thế epinephrine trước ngày hết hạn hoặc nếu thuốc không hoạt động hiệu quả.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh dị ứng thực phẩm?

Bạn sẽ có thể kiểm soát dị ứng thực phẩm nếu áp dụng các biện pháp sau:

  • Luôn đọc nhãn thực phẩm để đảm bảo chúng không chứa thành phần bạn bị dị ứng. Ngay cả khi nghĩ rằng mình biết tất cả các thành phần, bạn hãy kiểm tra nhãn. Thành phần thực phẩm đôi khi thay đổi và nhãn thực phẩm sẽ liệt kê rõ liệu chúng có chứa bất kỳ chất gây dị ứng thực phẩm phổ biến nào hay không. Bạn cần đọc nhãn thực phẩm một cách cẩn thận để tránh các nguồn phổ biến nhất gây dị ứng thực phẩm: sữa, trứng, đậu phộng, hạt cây, cá, sò, đậu nành và lúa mì;
  • Khi nghi ngờ với chất có thể gây dị ứng, bạn hãy nói không. Tại các nhà hàng và các cuộc gặp mặt, bạn luôn luôn có rủi ro là ăn phải một loại thực phẩm mình đang bị dị ứng. Nhiều người không hiểu được mức độ nghiêm trọng của dị ứng thức ăn và có thể không nhận ra rằng lượng nhỏ thực phẩm có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng. Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ thức ăn có thể chứa tác nhân gây dị ứng, hãy nói không với thực phẩm đó;
  • Hợp tác với những người chăm sóc. Nếu con bạn bị dị ứng thức ăn, hãy nhờ người thân, giữ trẻ, giáo viên và những người chăm sóc khác giúp đỡ. Bạn hãy chắc chắn rằng họ hiểu tầm quan trọng của việc này là giúp con bạn tránh các thực phẩm gây dị ứng và họ biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp. Những người chăm sóc cần phải biết những bước giúp ngăn chặn dị ứng, chẳng hạn như rửa tay cẩn thận và làm sạch các khu vực cơ thể đã tiếp xúc với thực phẩm gây dị ứng.
  • Dùng phương thuốc thảo dược. Một vài nghiên cứu nhỏ chỉ ra rằng các dược thảo có một số lợi ích trong việc làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa sốc phản vệ. Tuy nhiên, không có bằng chứng đáng tin cậy về việc này. Nếu bạn điều trị bằng phương thuốc thảo dược, hãy nói chuyện với bác sĩ. Thuốc này có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm hoặc tương tác với các thuốc khác mà bạn đang dùng;
  • Châm cứu và bấm huyệt. Có ít nghiên cứu học thuật về châm cứu cho dị ứng thực phẩm và lợi ích của phương pháp này vẫn chưa rõ ràng. Nếu bạn quyết định thử một trong những phương pháp này, hãy chắc chắn là mình được các chuyên gia kinh nghiệm và uy tín điều trị.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Rubella

0

Rubella (bệnh sởi Đức) là bệnh gì?

Rubella, còn được gọi là bệnh sởi Đức hay sởi ba ngày, là một bệnh virus truyền nhiễm và dễ nhận ra qua loại ban (đốm hoặc nhọt) đỏ đặc trưng. Rubella từng là bệnh rất phổ biến ở trẻ em trước khi nhà nước và Bộ Y tế khuyến cáo mọi trẻ em phải được tiêm vắc xin tiêm liên phòng bệnh sởi, quai bị và rubella (MMR).

Rubella không giống như bệnh sởi (Rubeola), mặc dù hai bệnh đều gây phát ban đỏ. Rubella được gây ra bởi một loại virus khác với bệnh sởi, không phải là bệnh dễ lây nhiễm và nghiêm trọng như bệnh sởi.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Rubella (bệnh sởi Đức) là gì?

Trẻ có thể không có triệu chứng nào khi mắc bệnh Rubella. Thông thường, bệnh phải mất từ 2 đến 3 tuần sau khi phơi nhiễm mới có triệu chứng.

Nếu xuất hiện, các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Phát ban da ở đầu rồi lan dần xuống cơ thể, kéo dài từ 2 đến 3 ngày;
  • Đau đầu, sốt nhẹ;
  • Nghẹt mũi hoặc sổ mũi;
  • Sưng hạch bạch huyết ở cổ hoặc sau tai.

Người lớn và thanh thiếu niên sẽ có thêm các triệu chứng gồm:

  • Ăn không ngon;
  • Viêm kết mạc (nhiễm trùng mi mắt và nhãn cầu);
  • Sưng và đau khớp ở phụ nữ trẻ tuổi.

Các triệu chứng thường biến mất trong vòng vài ngày nhưng cũng có trường hợp phát ban lâu hơn.

Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Bạn cần đi khám hoặc đưa trẻ đến bệnh viện khi bạn thấy bạn hoặc trẻ bị phát ban hoặc có bất kỳ triệu chứng nào kể trên.

Khi mang thai, bạn sẽ được bác sĩ phụ sản cho xét nghiệm Rubella và tiêm vắc xin khi cần. Tuy vậy, nếu bạn có thai hoặc nghĩ mình đang mang thai và đồng thời phát hiện có triệu chứng của Rubella, bạn phải nhập viện ngay lập tức để bác sĩ theo dõi.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây ra bệnh Rubella (bệnh sởi Đức) là gì?

Virus Rubella là nguyên nhân gây bệnh Rubella. Virus truyền từ người sang người thông qua sự tiếp xúc với dịch tiết từ mũi và cổ họng của người bị nhiễm bệnh. Bệnh này có tính lây nhiễm cao và dễ lây truyền cho người khác. Một người bệnh có thể truyền virus cho những người khác từ 1 tuần trước khi xuất hiện phát ban da cho đến tận 1 tuần sau khi hết phát ban. Phụ nữ mang thai có thể truyền virus cho con thông qua đường máu.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường mắc phải bệnh Rubella (bệnh sởi Đức)?

Bất kỳ ai cũng có thể bị Rubella. Bệnh Rubella ở cả trẻ em và người lớn đều khỏi nhanh, không nghiêm trọng và hiếm khi có biến chứng. Mối đe dọa thực sự của bệnh Rubella là khi truyền nhiễm cho phụ nữ mang thai. Nếu mẹ mang thai bị nhiễm virus, nhất là trong vòng 4 tháng đầu thai kì, trẻ sinh ra có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh hoặc thậm chí thai nhi chết lưu.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh Rubella (bệnh sởi Đức)?

Bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh Rubella cao nếu bạn:

  • Chưa từng bị Rubella;
  • Chưa tiêm vắc xin liên phòng quai bị, sởi và Rubella;
  • Đi đến quốc gia khác hoặc các nơi đang có dịch Rubella.

Không có các yếu tố nguy cơ bệnh không có nghĩa là bạn không thể mắc bệnh. Những dấu hiệu trên chỉ mang tính tham khảo. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để biết thêm chi tiết.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh Rubella (bệnh sởi Đức)?

Hiện nay, quá trình phát bệnh và tự miễn dịch Rubella vẫn chưa có cách rút ngắn. Một khi nhiễm bệnh Rubella, cơ thể bạn và trẻ sẽ tự đề kháng và miễn dịch với bệnh vĩnh viễn. Nếu trẻ cảm thấy khó chịu, bạn có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt hay giảm đau thông thường như paracetamol liều trẻ em. Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ tại quầy thuốc để mua kem bôi ngoài da nếu trẻ bị ngứa.

Nếu đang mang thai, bác sĩ có thể chỉ định kháng nguyên Rubella (hyperimmune globulin) để giúp bạn tự đề kháng virus nhưng con bạn vẫn có nguy cơ bị tật bẩm sinh.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán đoán bệnh Rubella (bệnh sởi Đức)?

Bệnh Rubella khá khó chẩn đoán vì các triệu chứng của bệnh không rõ ràng. Bác sĩ sẽ chẩn đoán từ bệnh sử và khám lâm sàng các triệu chứng của bạn hoặc trẻ. Nếu bạn đang mang thai có triệu chứng Rubella hoặc từng tiếp xúc với người bệnh Rubella, bác sĩ có thể lấy dịch từ cổ họng, lấy mẫu máu hoặc nước tiểu để xét nghiệm.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh Rubella (bệnh sởi Đức)?

Bạn có thể kiểm soát bệnh của mình nếu bạn lưu ý vài điều sau:

  • Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tránh cho trẻ gãi khi ngứa vì sẽ để lại sẹo, bạn có thể dùng kem bôi giảm ngứa bán ở tiệm thuốc.
  • Bạn hoặc trẻ bị bệnh nên tránh tiếp xúc với người khác cho đến khi khỏi bệnh, đặc biệt không được ở gần hoặc tiếp xúc người đang mang thai.
  • Không cho trẻ đang mắc bệnh Rubella uống aspirin.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Bệnh Rubella chỉ gây nguy hiểm cho thai nhi trong giai đoạn đầu của thai kỳ, do đó tất cả các bà mẹ đều được khuyến cáo tiêm ngừa vắc xin phòng bệnh Rubella nấu chưa có miễn dịch ít nhất hai tháng trước khi dự định mang thai. Đây là cách đơn giản và hiệu quả nhất để tránh những hậu quả đáng tiếc do bé bị nhiễm Rubella bẩm sinh.

Cảm lạnh và cúm là bệnh gì?

0
Cảm lạnh thông thường và cúm lúc đầu có thể tương tự, đều là những căn bệnh đường hô hấp và có thể gây ra các triệu chứng giống nhau nhưng lại được gây ra bởi hai loại virus khác nhau.

Cảm lạnh thông thường, còn được gọi là cảm lạnh, là một bệnh truyền nhiễm do virus đường hô hấp trên, chủ yếu ảnh hưởng đến mũi, cổ họng, xoang và thanh quản. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bắt đầu dưới hai ngày sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, bao gồm ho, đau họng, chảy nước mũi, hắt hơi, đau đầu và sốt. Mọi người thường hồi phục trong khoảng từ 7-10 ngày. Một số triệu chứng có thể kéo dài đến ba tuần. Những người gặp vấn đề về sức khỏe có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi.

Mặt khác, bệnh cúm, thường được gọi là “cúm”, là một bệnh truyền nhiễm do một loại virus cúm. Các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng, bao gồm sốt cao, chảy nước mũi, đau họng, đau nhức bắp thịt, nhức đầu, ho và cảm thấy mệt mỏi. Những triệu chứng này thường bắt đầu hai ngày sau khi tiếp xúc với virus và kéo dài chưa đầy một tuần. Tuy nhiên, các cơn ho có thể kéo dài khoảng hơn hai tuần. Trẻ em có biểu hiện buồn nôn và ói mửa nhưng đây không phải là triệu chứng phổ biến ở người lớn.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cảm lạnh và cúm là gì?

Triệu chứng thường gặp của bệnh cúm bao gồm:

  • Sốt. Bệnh cúm hầu như luôn luôn gây ra sự gia tăng nhiệt độ trong cơ thể hay còn gọi là sốt. Hầu hết cơn sốt liên quan đến cúm dao động từ sốt nhẹ khoảng 100 ° F (37.8 ° C) đến cao như 104 ° F (40 ° C), sốt cao ở trẻ em thường không điển hình như ở người lớn. Nếu bạn nghi ngờ con mình bị cúm thì hãy đến gặp bác sĩ ngay. Bạn có thể bị sốt khi cảm thấy nhiệt độ cơ thể tăng cao. Các triệu chứng bao gồm ớn lạnh, đổ mồ hôi hay bị lạnh mặc dù nhiệt độ của cơ thể rất cao. Hầu hết các cơn sốt thường kéo dài dưới một tuần, thường là khoảng 3-4 ngày;
  • Ho. Cơn ho dai dẳng rất phổ biến khi bị cúm. Cơn ho có thể trở nặng, gây khó chịu và đau đớn. Bạn cũng có thể khó thở hoặc thấy khó chịu ở ngực trong thời gian này. Nhiều cơn ho đi kèm với cúm có thể kéo dài trong khoảng hai tuần;
  • Đau cơ. Những cơn đau nhức ở bắp thịt liên quan đến cúm thường xảy ra nhiều nhất ở cổ, lưng, cánh tay và chân. Chúng thường nghiêm trọng và gây khó khăn khi bạn di chuyển ngay cả khi thực hiện thao tác cơ bản;
  • Đau đầu. Triệu chứng đầu tiên của bệnh cúm có thể là một cơn nhức đầu dữ dội. Đôi khi, các triệu chứng về mắt bao gồm nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh cũng đi kèm với đau đầu;
  • Mệt mỏi. Đây là một triệu chứng không quá rõ ràng của bệnh cúm. Nếu bạn cảm thấy không khỏe thì có thể đó là dấu hiệu của nhiều bệnh khác. Những cảm giác mệt mỏi có thể đến rất nhanh và gây khó chịu.

Hơn nữa, cảm lạnh và cúm có một vài triệu chứng phổ biến giống nhau. Những người có một trong hai bệnh thường có các dấu hiệu:

  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi;
  • Hắt xì;
  • Nhức mỏi cơ thể;
  • Mệt mỏi chung.

Như một quy luật, các triệu chứng cúm thường nghiêm trọng hơn triệu chứng của cảm lạnh.

Khi nào bạn cần phải gặp bác sĩ?

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Cơ địa của mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nào gây ra bệnh cảm lạnh và cúm?

Cảm lạnh là một bệnh nhiễm trùng có thể được gây ra bởi một loại virus được gọi là rhinovirus. “Rhino” bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là mũi vì bệnh này có xu hướng ảnh hưởng đến đường hô hấp trên bao gồm mũi. Kỳ lạ thay, căn bệnh này không phải do trời lạnh mà là do vi trùng từ người khác gây ra, vì khi trời lạnh, chúng ta có xu hướng xích lại gần nhau và có nhiều khả năng truyền các mầm bệnh cho nhau.

Bệnh cúm gây ra bởi một loại virus rất dễ lây, được gọi là virus cúm. Khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói, virus sẽ phát tán trên nước bọt qua không khí và dễ dàng lây sang người bên cạnh.

Điều trị hiệu quả

Những ai thường mắc phải bệnh cảm lạnh và cúm?

Hai bệnh trên thực sự rất phổ biến, trẻ sơ sinh, người già và những người mắc phải bệnh khác hoặc hệ thống miễn dịch suy yếu là những người có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.

Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh cảm lạnh và cúm?

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cảm lạnh và cúm thông bao gồm:

  • Điều kiện sống. Những người sống tại các cơ sở cùng với nhiều người khác, như nhà dưỡng lão hoặc doanh trại quân đội, có nhiều khả năng mắc phải hai bệnh này;
  • Hệ thống miễn dịch suy yếu. Phương pháp điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép, corticosteroid và HIV/AIDScó thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch, điều này có thể khiến bạn dễ bị cảm lạnh, cảm cúm hơn và cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các biến chứng;
  • Bệnh mạn tính. Các bệnh mạn tính, chẳng hạn như vấn đề về bệnh hen suyễn, tiểu đường hoặc tim, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh;
  • Mang thai. Phụ nữ mang thai có nhiều khả năng phát triển các biến chứng, đặc biệt là trong giai đoạn thứ hai và thứ ba của chu kì thai. Phụ nữ hai tuần sau khi sinh cũng có nhiều khả năng mắc phải các biến chứng liên quan đến cúm.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kĩ thuật y tế nào được dùng để chẩn đoán bệnh cảm lạnh và cúm?

Dựa vào các triệu chứng, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh cảm lạnh và cúm. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn gặp phải tình trạng này thì bác sĩ sẽ kiểm tra cơ thể. Sau đó, bác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm khác, như xét nghiệm máu nếu cần thiết.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh cảm lạnh và cúm?

Thông thường, bạn chỉ cần nghỉ ngơi tại giường và uống nhiều nước để điều trị bệnh cảm lạnh và cúm nhưng trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê toa cho bạn một loại thuốc kháng virus. Nếu bạn uống ngay sau khi nhận thấy có các triệu chứng thì thuốc này có thể làm thời gian mắc bệnh giảm đi 1 ngày hoặc nhiều hơn và giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Tác dụng phụ của thuốc kháng virus có thể bao gồm buồn nôn và ói mửa. Bạn có thể giảm những tác dụng phụ nếu dùng thuốc kèm với bữa ăn.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh cảm lạnh và cúm?

Bạn cần nghỉ ngơi nhiều, uống nhiều nước và tịnh dưỡng để khỏi bệnh một cách tự nhiên. Bên cạnh đó, bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau.

  • Giữ ẩm không khí với dụng cụ làm ẩm để giúp cổ họng và mũi dễ chịu;
  • Ăn thức ăn lỏng, ấm như món súp gà có thể làm dịu cơn đau, ngứa cổ họng;
  • Rửa tay thường xuyên để tránh lây lan nhiễm trùng. Nếu không tiện rửa tay thì hãy giữ một chai nước rửa tay nhỏ trong túi xách;
  • Kiểm soát các triệu chứng bằng các loại thuốc không kê toa.

Vào mùa hè hay mùa đông, bạn vẫn có thể bị cảm lạnh hoặc cúm. Tuy nhiên, bạn có thể áp dụng một số thói quen lành mạnh để ngăn ngừa cảm lạnh và cúm:

  • Tiêm vắc-xin ngừa cúm để giảm nguy cơ nhiễm trùng;
  • Rửa tay và quét dọn nhà cửa thường xuyên;
  • Ăn thức ăn có nhiều vitamin và khoáng chất để tăng cường hệ thống miễn dịch;
  • Tập thể dục thường xuyên để giữ cho hệ thống miễn dịch luôn khỏe mạnh.

Nếu bạn mắc phải cúm hay cảm lạnh, hãy tránh lây lan cho người khác bằng cách:

  • Che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Các vi trùng có thể bay trong không khí;
  • Rửa tay thường xuyên để tiêu diệt vi khuẩn có thể gây ra nhiễm trùng hoặc mang theo nước rửa tay;
  • Vứt khăn giấy sau khi đã sử dụng.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài) là bệnh gì?

0
Bệnh Sprue nhiệt đới hay còn gọi là tiêu chảy mỡ kéo dài, tiêu chảy kéo dài. Đây là một bệnh lý không rõ nguyên nhân thường gặp trên người dân sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Người mắc bệnh sprue nhiệt đới sẽ có những bất thường ở hệ tiêu hóa, cụ thể là ở niêm mạc ruột non, dẫn tới tiêu chảy cũng như các triệu chứng của kém hấp thu và thiếu hụt các chất dinh dưỡng.

Những ai thường mắc phải sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài)?

Bệnh sprue nhiệt đới thường xảy ra ở vùng Caribbean, vùng Nam Ấn Độ và Đông Nam Á. Cả người bản xứ và khác du lịch tới những vùng này đều có thể bị nhiễm bệnh. Bệnh sprue nhiệt đới rất hiểm xảy ra trên trẻ em.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài) là gì?

Tiêu chảy kéo dài là bao gồm cả những triệu chứng của tiêu chảy và thiếu chất dinh dưỡng. Những dấu hiệu thường gặp là:

  • Phân nhạt màu.
  • Tiêu chảy mạn tính.
  • Sụt cân.
  • Những triệu chứng khác cũng sẽ xảy ra do kém hấp thu hoặc thiếu chất dinh dưỡng như:
  • Loét lưỡi do thiếu vitamin B12.
  • Thiếu máu do thiếu sắt, vitamin B12 hoặc axit folic.
  • Mệt mỏi, kiệt sức.

Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Bệnh sprue nhiệt đới có triệu chứng tương tự với nhiều bệnh khác. Vì vậy, nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng như trên hay nghĩ rằng mình bị bệnh, hãy liên hệ với bác sĩ ngay.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây ra sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài) là gì?

Nguyên nhân thực sự dẫn tới bệnh sprue nhiệt đới vẫn chưa được tìm ra. Một số nhà nghiên cứu cho rằng đó là do vi khuẩn, vì trùng và các vật ký sinh gây ra. Một số cho rằng bệnh gây ra là do ăn uống nước và thức ăn nhiễm bẩn.

Nguy cơ mắc phải

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài) ?

Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bệnh tiêu chảy kéo dài . Như tên gọi, bệnh thường xảy ra với những người sinh sống trong vùng khí hậu nhiệt đới. Môi trường ẩm ướt và nóng cũng sẽ làm vi khuẩn phát triển mạnh hơn.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài)?

Bệnh có thể được điều trị hoàn toàn. Người mắc sprue nhiệt đới sẽ được điều trị bằng kháng sinh tetracyline  trong vài tháng. Do sự thiếu hụt chất dinh dưỡng gây ra do bện, ngươi bệnh sẽ được bổ sung chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin B12 và axit folic khi cần.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài)?

Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh thông qua các triệu chứng như thiếu máu, kém hấp thu chất dinh dưỡng và hỏi về nơi sinh sống hoặc nơi ở gần đây của người bệnh. Chụp X-quang ruột non có thể cho thấy bất thường nhằm loại bỏ các loại bệnh khác. Sinh thiết ruột non qua nội soi (sử dụng ống mềm có đèn sáng để lấy mẫu mô ruột non và khảo sát hiển vi) và xét nghiệm phân dùng để loại trừ nguyên nhân do ký sinh trùng hoặc vi khuẩn cũng có thể được yêu cầu.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh Sprue nhiệt đới (tiêu chảy kéo dài)?

Không có thói quen nào giúp hạn chế diễn tiến của bệnh tiêu chảy kéo dài ngoài tránh đi du lịch hoặc sống tại những vùng có khí hậu nhiệt đới.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Thực phẩm chống ung thư mang lại hiệu quả đến đâu?

0

Có không ít thông tin nói về tác dụng của dinh dưỡng đối với sức khỏe. Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều người quan tâm đến vấn đề dùng thực phẩm chống ung thư.

Trong thập kỷ qua, có nhiều nghiên cứu đã tập trung vào vấn đề xem thực phẩm như một phương thức chữa bệnh. Kết quả cho thấy không chỉ bạn có thể cải thiện sức khỏe tổng quát của mình để ngăn ngừa bệnh tật mà còn kết hợp được việc dùng thực phẩm chống ung thư.

Thực phẩm và ung thư

Cho đến nay, các chuyên gia vẫn chưa nhìn nhận thực phẩm là cách thức để tiêu diệt tế bào ung thư nhưng đã có một vài tin tức đầy triển vọng rằng tỏi có thể trung hòa các chất gây ung thư khiến chúng tự tạo ra cơ chế tự hủy.

Thật ra, không có một loại rau củ quả đặc thù nào giúp bạn chữa khỏi hoàn toàn bệnh ung thư. Dù vậy, chế độ ăn uống vẫn đóng góp vai trò hết sức quan trọng. Trong thời gian điều trị bệnh, hãy ăn nhiều loại thực phẩm lành mạnh để cung cấp cho cơ thể tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cũng như nâng cao cơ hội phục hồi.

Nếu do tính chất cá nhân hay công việc mà bạn phải sử dụng rượu và đang trong thời gian điều trị ung thư, hãy nói chuyện với bác sĩ về điều đó. Thức uống có thể tương tác với một số liệu pháp chữa bệnh.

Trái cây và rau củ

Mọi người đều có thể hưởng lợi từ việc ăn uống điều độ với đa dạng trái cây và rau củ. Do đó, bạn có thể bổ sung chúng vào thực đơn hàng ngày của mình bằng cách:

  • Hãy dành ra một vài ngày trong tuần để ăn chay gồm các món như rau xào, canh cải…
  • Ăn nhẹ bằng trái cây tươi hoặc sấy khô tự nhiên không chất bảo quản
  • Mỗi bữa tối nên có thêm rau luộc, salad trộn…
  • Thay thế cà phê, nước uống có gas, trà sữa bằng nước ép hoa quả tươi.

Những gì bạn ăn đều tác động trực tiếp đến sức khỏe. Do đó, hãy lựa chọn đúng đắn các loại thực phẩm cũng như có lối sống lành mạnh như tập thể dục thường xuyên và uống nước sẽ làm tăng cơ hội sống lâu hơn.

Thực phẩm chống ung thư

1. Tỏi

Cùng với những thực phẩm khác như hành tây, tỏi tây và hành lá, tỏi chứa các chất chống oxy hóa mạnh như allicin, chất đã được chứng minh có khả năng hỗ trợ loại bỏ các gốc tự do khỏi cơ thể người bị ung thư. Thực phẩm này cũng làm tăng khả năng miễn dịch, làm giảm huyết áp và mức cholesterol, cải thiện chức năng não. Tỏi sống cũng là chất giải độc tự nhiên. Do đó, bạn có thể xem tỏi như 1 loại thực phẩm chống ung thư.

2. Bông cải xanh

Bông cải xanh có hàm lượng phytochemical cao và chất chống oxy hóa glucoraphanin cùng indole-3-carbinol, chất làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung, vú, dạ dày và tuyến tiền liệt. Thành phần chống viêm tự nhiên trong bông cải xanh rất tốt cho xương và tim. Hãy cân nhắc bổ sung loại thực phẩm này vào các bữa ăn của bạn nhé. Tuy nhiên, phytochemical trong bông cải là một enzyme nhạy cảm với nhiệt. Do đó, bạn nên ăn sống hoặc chỉ chần sơ qua.

3. Trà xanh

Lượng catechin tìm thấy trong trà xanh đã biến nó thành ứng viên nổi bật khi nói đến thực phẩm chống ung thư. Catechin được cho là mạnh hơn vitamin C trong việc chống lại các gốc tự do. Trong nhiều nghiên cứu, loại thức uống thơm ngon này có thể giúp thu nhỏ các khối u hiện có và ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư.

Nhiều chuyên gia đề nghị nên uống nước trà xanh hàng ngày như một biện pháp phòng ngừa ung thư tự nhiên. Một lợi ích không thể xem nhẹ nữa của trà xanh là làm giảm nguy cơ bệnh tim, hạn chế lượng cholesterol LDL (cholesterol xấu) trong khi tăng cholesterol HDL (cholesterol tốt) cũng như giảm huyết áp của bạn.

4. Dâu tây

thực phẩm chống ung thư

Dâu tây và các loại quả mọng màu tối khác như quả mâm xôi đen, quả việt quất… thường chỉ xem như món tráng miệng mà quên đi rằng chúng lại rất bổ dưỡng. Có nhiều lý do để bạn nên mua loại quả này về để thưởng thức. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng dâu tây làm chậm sự tăng trưởng của tế bào ung thư, bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tim, giảm viêm, ngăn ngừa hội chứng mất trí nhớ và giúp bạn đốt cháy các chất béo trong cơ thể.

5. Cải bó xôi

Cải bó xôi mang đến nhiều lợi ích đáng kinh ngạc về sức khỏe vì loại rau này giàu vitamin, khoáng chất và axit béo omega-3. Có ít nhất 13 nghiên cứu đã chỉ ra rau bó xôi gồm các hóa chất sinh học được gọi là flavonoid hấp thụ các gốc tự do gây tổn hại và hỗ trợ đào thải chúng ra ngoài.

Thêm vào đó, rau này đặc biệt giàu folate và chất xơ, hai yếu tố rất cần thiết để ngăn ngừa ung thư. Tất cả những điều trên giúp rau bó xôi trở thành một trong những thực phẩm chống ung thư tuyệt vời.

6. Cà chua

Giá trị của cà chua đều nằm ở chất chống oxy hóa lycopene tạo ra màu đỏ cho loại quả này đồng thời được biết đến với khả năng ngăn ngừa hình thành một số bệnh ung thư. Cà chua cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và chống viêm tự nhiên. Tuy nhiên, lycopene được giải phóng khi quả được nấu chín. Do đó, cà chua đóng hộp hay sốt cà chua có nồng độ lycopene cao hơn so với quả tươi đấy.

7. Cà rốt

Cà rốt chứa rất nhiều beta-carotene, một chất chống oxy hóa tuyệt vời hỗ trợ ngăn ngừa tổn thương tế bào và có thể làm chậm sự tăng trưởng của các tế bào ung thư. Cà rốt còn có falcarinol và falcarindiol, chất kháng sâu bệnh tự nhiên. Do đó, các nhà khoa học tin rằng các chất này giúp cà rốt có khả năng chiến đấu lại tế bào ung thư.

Có nhiều loại thực phẩm chống ung thư nhưng 7 thực phẩm trên là gợi ý tuyệt vời cho bạn trong giai đoạn chống lại căn bệnh quái ác này.

Bài thuốc từ tỏi đen giúp bạn trị bệnh tại nhà

0

Màu sắc tỏi đen trông giống như bị cháy thành than khiến nhiều người ngần ngại không dám ăn. Thật ra, hương vị của tỏi đen không những thơm ngon hơn tỏi thường mà các bài thuốc từ tỏi đen cũng có tác dụng trị bệnh rất tốt đấy.

Tỏi đen được hình thành qua quá trình lên men tỏi thường. Kết quả của quá trình này là loại tỏi có màu đen, vị ngọt, không còn mùi cay hăng của tỏi thường và có hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn hẳn tỏi thường. Tỏi đen được sử dụng phổ biến ở châu Á, đặc biệt Nhật Bản là nơi sử dụng tỏi đen như một loại gia vị cho các món ăn.

Những lợi ích sức khỏe của tỏi đen

Các bài thuốc từ tỏi đen có nhiều lợi ích đối với sức khỏe như kháng sinh, lợi tiểu, giàu chất chống oxy hóa, tốt cho hệ tiêu hóa và nhiều công dụng khác nhờ các thành phần như:

  • Các hợp chất lưu huỳnh, axit linoleic và polyphenol.
  • Nhiều hợp chất hữu ích như 18 trong số 20 axit amin, bao gồm 8 axit amin thiết yếu trong tự nhiên.

Sau đây là một số lợi ích sức khỏe nổi bật của tỏi đen:

1. Ngăn ngừa bệnh tim mạch

Tỏi đen là một đồng minh tuyệt vời của tim và hệ tuần hoàn vì là chất chống oxy hóa và cân bằng huyết áp nhờ chứa chất allicin. Các bài thuốc từ tỏi đen có tác dụng làm loãng máu, làm giảm tập hợp tiểu cầu, giảm thiểu nguy cơ bị đột quỵ và duy trì huyết áp khỏe mạnh.

2. Tác dụng lợi tiểu tự nhiên

Các bài thuốc từ tỏi đen cung cấp một lượng kali tốt. Đó là lý do tại sao tỏi này rất tốt cho những người bị bí tiểu, edemas hoặc vấn đề về thận.

3. Làm tăng collagen cho da

Những người có vấn đề về da, từ viêm da đến mụn, bao gồm bệnh vẩy nến và rosacea, cũng như một số vấn đề khớp thì nên ăn tỏi sống.

Tỏi đen cung cấp các hợp chất lưu huỳnh, tạo thuận lợi cho việc hình thành collagen. Ngoài ra, tỏi này cũng được khuyên dùng cho những người bị viêm khớp và đau cơ bắp.

3. Tăng cường hệ miễn dịch

Nếu bạn bị ốm vì hệ thống miễn dịch của bạn không khỏe mạnh thì bạn nên ăn tỏi đen. Đó là một bài thuốc từ tỏi đen giúp tăng cường hệ miễn dịch của bạn, giúp chống lại virus và vi khuẩn.

4. Cải thiện sức khỏe cơ bắp

Tỏi đen được khuyên dùng cho các vận động viên hoặc những người muốn cải thiện sức khỏe cơ bắp. Ngoài ra, tỏi đen cũng tốt cho việc chống lại mệt mỏi mãn tính hoặc kiệt sức do làm việc quá mức hoặc thiếu ngủ thường xuyên.

5. Ngăn ngừa lão hóa sớm

Tỏi đen là thực phẩm tốt có khả năng giúp bạn ngăn ngừa lão hóa sớm của tế bào. Thêm vào đó, tỏi đen giúp loại bỏ các gốc tự do mà nếu các gốc tự do này vượt quá thì có thể gây ra nhiều bệnh tật.

6. Điều trị các vấn đề hô hấp

Tỏi đen rất tốt để giảm các triệu chứng hen và dị ứng. Ngoài ra, tỏi đen giúp làm chữa cảm lạnh, viêm họng, viêm thanh quản và các vấn đề hô hấp thông thường khác.

7. Tác dụng giảm căng thẳng

Bài thuốc từ tỏi đen là một phương thuốc thiên nhiên giúp bạn giảm căng thẳng quá mức. Tỏi đen giúp trấn an sự lo lắng, chữa mất ngủ và giảm kích thích và tâm trạng ưu lo.

Ngoài các lợi ích nổi bật trên, tỏi đen còn có nhiều tác dụng khác cho sức khỏe như chống lại táo bón, làm giảm cholesterol và có tính chất chống ung thư do hàm lượng cysteine.

Cách làm tỏi đen đơn giản tại nhà

Quá trình chuẩn bị tỏi đen rất đơn giản. Tỏi được lên men ở nhiệt độ cụ thể, khoảng 70°C và độ ẩm từ 85 đến 90%. Bạn không cần thêm men và vi khuẩn. Đây là một quá trình chậm, tuy nhiên kết quả là một phương thuốc tự nhiên hiện đang ngày càng phổ biến. Hãy tự tay làm tỏi đen tại nhà để khi nào cần dùng trị bệnh là có ngay nhé!

Chọn nguyên liệu kỹ càng

Bạn cần chọn tỏi tươi với tép to, đều và đẹp, còn nguyên vẹn để lên men tỏi đen. Chọn nguyên liệu chất lượng là một bước quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của cách làm tỏi đen tại nhà. Bạn sẽ làm tỏi đen dễ dàng và không mất nhiều thời gian nếu chuẩn bị kỹ lưỡng. Bạn hãy cho các củ tỏi vào bát và để nguyên vỏ.

Sau khi đã chọn lựa xong tỏi tươi thì hãy chắc chắn là không bị mục nát hay đã nảy mầm nhé. Nếu phát hiện vài củ tỏi như vậy khi mua về thì bạn hãy vứt đi ngay.

Sơ chế nguyên liệu làm tỏi

Bạn rửa và làm sạch tỏi đã chuẩn bị. Sử dụng nước lọc để rửa sạch tỏi. Sau khi rửa hãy đặt tỏi ở nơi khô ráo thoảng mát trong tối thiểu 6 giờ hoặc có thể lâu hơn cho đến khi tỏi hoàn toàn khô. Đừng vội thực hiện quá trình lên men khi tỏi vẫn còn ẩm ướt.

Sau khi tỏi đã khô, bạn cũng cần kiểm tra xem tỏi đã thực sự sạch hay chưa. Nếu gặp trường hợp tỏi vẫn còn dơ thì bạn cần lặp lại quá trình rửa như trên vì không được sử dụng tỏi còn bụi bẩn để làm tỏi đen.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng nồi nấu chậm hoặc nồi cơm điện để làm tỏi đen nếu muốn. Bạn không nên dùng giấy bạc nếu làm tỏi đen trong máy lên men, nồi cơm điện hoặc nồi nấu chậm.

Quy trình làm tỏi đen bằng máy lên men

• Trong máy lên men, bạn đặt nhiệt độ khoảng 50ºC đến 60ºC. Bạn để tỏi tươi vào trong máy và đặt độ ẩm 60 – 80% trong khoảng 10 tiếng.

• Sau 10 giờ, bạn cài đặt cho máy lên men lên đến 160ºC và độ ẩm khoảng 90% trong 30 giờ tiếp theo.

• Sau 30 giờ thì thay đổi cài đặt trên máy lên men đến khoảng hơn 80ºC với độ ẩm khoảng 95% trong 200 giờ. Sau 200 giờ đó thì tỏi đen sẽ được hoàn thành.

Nếu bạn không chọn sử dụng máy lên men, hãy thử làm theo các cài đặt nhiệt độ tương tự với nồi cơm điện hoặc bếp nấu ăn của bạn. Tuy nhiên, điều này không được khuyến khích vì khả năng thành công sẽ thấp hơn so với dùng máy lên men chuyên dụng.

Bài thuốc từ tỏi đen giúp trị bệnh

Việc bổ sung tỏi đen vào khẩu phần ăn hàng ngày rất có lợi cho sức khỏe của bạn. Đơn giản nhất là bạn dùng tỏi đen trực tiếp! Để tăng hiệu quả trị bệnh, bạn có thể thực hiện các cách làm khác sau đây nhé.

1. Nước ép tỏi đen

Cách làm

• Cho 3 đến 5g tỏi đen và 1 chén nước ấm cho vào máy xay nhuyễn.

• Dùng rây lọc thực phẩm để loại bỏ bã.

Cách dùng: Bạn có thể uống trực tiếp nước ép tỏi đen hoặc dùng cùng với sinh tố hay nước ép hoa quả. Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể xay nhuyễn tỏi đen với số lượng nhiều và bảo quản trong tủ lạnh dùng dần.

Công dụng: Nước ép tỏi đen giúp bạn hấp thụ dưỡng chất nhanh hơn, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

2. Nước ép tỏi đen và quất

Cách làm: Dùng 50g tỏi đen và 100 quả quất tươi đem ép lấy nước.

Cách dùng: Uống trước mỗi bữa ăn. Mỗi lần khoảng 1 thìa cà phê.

Công dụng: Theo nghiên cứu, tỏi đen có thể tiêu diệt các loại vi khuẩn trong ổ bụng và có thể làm giảm nguy cơ bị ung thư dạ dày. Thường xuyên sử dụng tỏi đen có thể phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư.

3. Tỏi đen ngâm mật ong

Cách làm

  • Bóc vỏ lấy khoảng 125–150g tỏi đen và để nguyên củ cho vào lọ thủy tinh
  • Đổ mật ong vào cho ngập kín tỏi đen
  • Ngâm khoảng 3 tuần là bạn có thể dùng được.

Cách dùng: Mỗi ngày bạn ăn khoảng 3 củ tỏi đen và một thìa mật ong, chia đều ra các bữa ăn trong ngày.

Công dụng: Tỏi đen kết hợp với mật ong có tác dụng rất tốt cho sức khỏe. Đặc biệt bài thuốc này mang lại hiệu quả trong việc điều trị cảm cúm, viêm họng, cảm lạnh, hỗ trợ điều trị đau dạ dày, giúp bạn hạn chế lão hóa, làm da đẹp hơn.

4. Tỏi đen ngâm rượu

Cách làm

• Bạn lấy 250g tỏi đen đã bóc bỏ vỏ ngâm với 1 lít rượu trắng trong lọ thủy tinh.

• Để trong khoảng 10 ngày có thể dùng được.

Cách dùng: Mỗi ngày bạn dùng khoảng 2 đến 3 lần. Trong đó, mỗi lần bạn dùng 30–40 ml sau mỗi bữa ăn sẽ giúp phát huy công dụng tối ưu của tỏi đen.

Công dụng

Tỏi đen ngâm rượu là một bài thuốc giúp cơ thể hấp thu tốt dưỡng chất, có khả năng diệt khuẩn, ngừa ung thư, giảm mỡ máu và bảo vệ tim mạch. Cách dùng này rất tốt đối với những người bệnh đang điều trị với thuốc kháng sinh.

Rượu tỏi đen giữ được 100% hoạt chất allicin, một loại kháng sinh tự nhiên cực mạnh giúp cơ thể phòng ngừa bệnh tật.

5. Tỏi đen ngâm giấm

Cách làm

• Tỏi đen bóc sạch vỏ, cắt lát mỏng.

• Đem ngâm tỏi đen với giấm trong vòng 30 ngày.

Cách dùng: Dùng lát tỏi đen đã ngâm với giấm ngậm từ 10 đến 15 phút.

Công dụng: Bài thuốc từ tỏi đen này có tác dụng chữa viêm họng, ho mãn tính. Dùng kiên trì như vậy có thể chữa được bệnh ho mãn tính lâu ngày không khỏi.